Hướng Dẫn    Phần mềm    Số liệu    Các đường dẫn

Các dữ liệu được cung cấp trong trang Web này.

Tựa đề Mô tả Thuộc tính quan trọng
Accessibility (Yếu tố dễ bị ảnh hưởng) Khả năng tiếp cận đường được tính theo cự ly từ đường chính đến các đường nhánh

Khả năng tiếp cận độ dốc được tính dựa vào mức độ khó khăn tiệp cận vào rừng ở nơi có độ dốc.
 
Biodiversity (Đa dạng sinh học) Việc sử dụng đa dạng sinh học của dân làng thông qua phương pháp lập bản đồ có sự tham gia của các bên. Ví dụ, sử dụng cây dược liệu cho mục đích làm thuốc chữa bệnh, các sản phâm ngoài gỗ, và sử dụng gỗ có lựa chọn. Bio_type
Date
Commune (Xã) Ranh giới xã Commune là tên xã
District
là tên huyện
Total_pop
là tổng dân số
Area_ha
là diện tích tính bằng héc ta
Pop_dens
là mật độ dân số
Conservation Value (Giá trị bảo tồn) Giá trị bảo tồn dựa trên cơ sở một theo dõi đánh giá của dự án Hành Lang Xanh. Xin tham khảo phần các tài liệu trong bộ công cụ này để biết thêm chi tiết. CV_Class5 cung cấp 5 cấp độ về giá trị bảo tồn, rât cao, cao, trung bình, bình thường và thấp
CV_Class3
cung cấp 3 cấp độ về giá trị bảo tồn, rât cao, cao, trung bình và thấp
Contours (Đường đồng mức) Đường đồng mức, có độ cao 20 m trong hầu hết các trường hợp. Val là độ cao trên mực nước biển tính bằng mét
Contours (Hong ha detailed) Đường đồng mức chi tiết, bao phủ phần lớn diện tích xã Hồng Hạ. những đường đồng mức không trùng khớp chính xác với vị trí dữ liệu đồi (hills) TEK.  
Dams / reservoirs Ba tập hợp dữ liệu cho thấy những con đập chính ở Thừa Thiên Huế  
District (Huyện) Ranh giới huyện Name là tên huyện
Elevation (Độ cao) Độ cao tính bằng mét so với mực nước biển. Định dạng lưới và.DEM được xác định từ các đường đồng mức  
Flagship Species (Các loài đặc trưng) Các loài chỉ thị được ghi nhận dựa trên các khảo sát ngoại nghiệp do dự án Hành lang xanh thực hiện. Xin tham khảo phần các tài liệu của bộ công cụ để biết thêm chi tiết.  
Tỷ lệ các loài chủ đạo cho mỗi xã được dựa theo các số liệu nghiên cứu và thông tin của người dân cung cấp Critical – Các nghiên cứu chỉ ra các xã có các môi trường sống quan trọng cho các loài chủ đạo.
High
- Các nghiên cứu chỉ ra các xã có các môi trường sống ưu tiên cho các loài chủ đạo.
Medium
-Các nghiên cứu chỉ ra các xã có các môi trường sống ưu tiên trung bình cho các loài chủ đạo.
No data
–không có số liệu khảo sát
Forest Integrity (Tính thống nhất rừng) Cự ly đến các sông chính được tính theo ngưỡng cự ly đơn giản.

Độ cao rừng được tính theo độ ưu tiên về bảo tồn rừng.

Độ che phủ rừng là phần trăm độ che phủ dựa trên sự phân tích mức độ giàu , trung bình độ che phủ rừng
 
Chất lượng rừng- Phân loại rừng được xây dựng như là một phần của dự án EO-STEM, hợp tác với Phân viện điếu tra và quy hoạch rừng và Chi cục kiểm lâm Huế Rich Forest (FIPI phân loại là IIIA3 và IV)
Medium Forest (FIPI phân loại là IIIA)
Poor Forest (FIPI phân loại là IIIA1)
Regenerating Forest (FIPI phân loại là  II và1C)
Forest Quality (Chất lượng rừng) Chất lượng rừng theo hệ phân loại rừng của Viện ĐTQH Rừng. Hệ phân loại rừng đã được xây dựng như là một phần của dự án EO-STEM hợp tác với Vỉện ĐTQH Rừng, Phân Viện ĐTQH Rừng Trung Trung Bộ và Chi cục kiểm lâm Thừa Thiên Huế. Xin tham khảo phần các tài liệu của bộ công cụ để biết thêm chi tiết. Rich Forest (FIPI phân loại là IIIA3 and IV)
Medium Forest
(FIPI phân loại là IIIA)
Poor Forest
(FIPI phân loại là IIIA1)
Regenerating Forest
(FIPI phân loại là II and 1C)
Forest Sector (Cơ quan Lâm nghiệp) Tiểu khu rừng: đây là một bộ các dữ liệu được tổng quát hóa, và ranh giói trùng với ranh giới các xã. TK là tiểu khu rừng
Forest Subsector (Các cơ quan quản lý Lâm nghiệp) Khoảnh rừng. Đây là một số liệu được chi tiết hóa, và các ranh giới không trùng với các ranh giới khác bởi vì tỷ lệ của các số liệu là khác nhau. TK là tiểu khu rừng
KH: khoảnh rừng
Forest Surveys (Điều tra rừng) Các cột báo và đường nhánh của 2 khảo sát rừng do dự án EO-STEM thực hiện. Trong phần tài liệu của bộ công cụ có một cuốn hướng dẫn về bộ sưu tập các dữ liệu hiện trường.  
Forest Classes (Các loại rừng) Việc phân loại rừng được hỗ trợ bởi các hình ảnh SPOT. Việc phân loại rừng được thực hiện như một phần của dự án EO-STEM, hợp tác với Phân viện điều tra và Chi cục kiểm lâm. WaterRich Forest (FIPI phân loại là IIIA3 and IV)
Medium Forest
(FIPI phân loại là IIIA)
Poor Forest
(FIPI phân loại là IIIA1)
Regenerating Forest
(FIPI phân loại là II and 1C)
Plantation / logging

Non-forest
Green Corridor (Hành lang xanh) Ranh giới diện tích dự án Hành Lang Xanh  
Hillshade (Sườn đồi) Bóng đồi cho thấy địa hình, và được lấy từ dữ liệu độ cao elevation.  
Hong Ha Commune (Xã Hồng Hạ) Ranh giới Xã Hồng Hạ  
Hydrology (Thuỷ văn) Hai tập hợp dữ liệu cho thấy sông, suối, và hồ.  
Protected Area (Khu vực được bảo vệ) Những ranh giới khu bảo tồn ở tỉnh Thừa Thiên Huế. AreanamePl là tên của khu bảo tồn
Roads (Đường) Những đường chính và đường nhỏ. Type_new là phân loại đường chính và đường mòn
Slope (Độ dốc) Độ dốc tính bằng độ. Định dạng lưới.  
Social Mật độ dân số cho từng xã được dựa trên số liệu thống kê của tỉnh cung cấp cho dự án Pop_dens là mật độ dân số

Soils (Các loại đất)

Loại đất, được xác định thông qua phương pháp lập bản đồ có sự tham gia của các bên. soil_type
Date
SPOT-5 Imagery Hình ảnh mosaic SPOT-5, dựa trên những ảnh chụp năm 2004 và 2005 của dự án EO-STEM. Dữ liệu có độ phân giải 10 m.  
Sub-sector Forest Type (Các cơ quan quản lý Lâm nghiệp)

Các loại rừng cho từng tiểu khu, khoảnh có thể có nhiều loại rừng khác nhau, nhưng thường thường chỉ có một loại rừng chiếm ưu thế; ví dụ một khoảnh rừng phòng hộ có thể có diện tích nhỏ hơn khoảnh rừng sản xuất.

Một vài tiểu khu rừng không được trồng cho mục đích lâm nghiệp và không có hình thành các loại rừng. Vì vậy, một vài khoảng rừng không có dữ liệu.

TK là tiểu khu
KH
khoảnh
AreaDD
là diện tích khu bảo tồn tính băng ha được tính trên excel.
AreaKhac
là diện tích ha của các loại đất khác được tính trên excel.
AreaPH
là diện tích rừng phòng hộ được tính trên excel.
AreaSX
là diện tích rừng phòng sản xuất được tính trên excel.
DOMFT
là loại rừng ưu thế, với mục đích trình bày trên bản đồ.
Sub-Sector Protection Status Cấp độ phòng hộ rừng của mỗi khoảnh rừng. Khoảnh rừng có một cấp độ phòng hộ có liên quan đến việc phòng hộ rừng đầu nguồn. Nhiều khu chỉ có một cấp độ phòng hộ, trong khi đó nhiểu khu có nhiều cấp độ phòng hộ. TK
KH

Protect_ST
là mã số mức độ phòng hộ trong excel:
- RXY
– rất xung yếu
- XY
- xung yếu
- IXY
– ít xung yếu
Multi
–có hơn một cấp độ phòng hộ
Trong một vài trường hợp, rừng đặc dụng, phòng hộ và sản xuất có thể được trình bày như mã số cấp độ phòng hộ.
Vegetation Index Classes Cảnh quan được phân loại dựa theo bảng chú dẫn về thảm thực vật khác nhau được bình thường hóa (NDVI). Cao, trung bình và thấp
Vegetation Index (Chú dẫn về thực vật) NDVI được tính toán dựa trên các băng đỏ và gần hồng ngoại của hình ảnh SPOT. Xem phần giải thích để biết rõ hơn.  
TEK Streams and River Các con suối được xác định trên bản đồ địa hình tỷ lệ 1:5,000 và 1:10,000 theo phương pháp lập bản đồ có sự tham gia của các bên. Name là tên suối hoặc sông bằng tiếng Anh
TEK Hills Đồi được xác định trên bản đồ địa hình tỷ lệ 1:5,000 và 1:10,000 theo phương pháp lập bản đồ có sự tham gia của các bên. Name là tên đồi bằng tiếng Anh
Names_viet
là tên đồi bằng tiếng Việt
Thua Thien Hue Province Ranh giới tỉnh Thừa Thiên Huế  
Villages
- Pahy Village
- Can Tom Village
- A Rom Village
- Pa Ring Village
- Can Sam Village
Core and extended landuse area của thôn bản, khu lõi được sử dụng với cường độ cao hơn do có khoảng cách gần với thôn bản
Forest cover types
, được xác định bằng phương pháp lập bản đồ có sự tham gia của các bên.
Name là tên thôn làng bằng tiếng Anh
Landuse_ty
Watershed Integrity (Hiện trạng lưu vực) Độ cao được tính theo khả năng sói mòn của cao độ.
Độ dốc được tính theo khả năng sói mòn theo độ dốc
 
Những bản đồ cho thấy Kiến thức Truyền thống được trình bày trong một cuộc họp với những trưởng thôn của Xã Hồng Hà.