EO-STEM    WWF & Hành Lang Xanh   Thư mục tranh     Chú giải

Phần này cung cấp các định nghĩa về các thuật ngữ kỹ thuật và chữ viết tắt có liên quan nhằm hỗ trợ người sử dụng hiểu được nội dung.

  A – F G – L M – S T – Z

Ảnh – trong viễn thám hoặc hệ thông tin địa lý, một thuật ngữ mô tả dữ liệu số hóa được lưu giữ thành các pixel tùy chọn nhằm thể hiện các đặc trưng của bề mặt trái đất.

Băng – Một phần hoặc chiều dài bước sóng giữa các dải điện từ-, đôi khi còn gọi là một kênh.

Bảo tồn sinh quyển – là một khu bảo tồn quốc tế được UNESCO công nhận trong Chương trình về Con người và Sinh quyển (MAB). Mạng lưới Bảo tồn Sinh quyển Thế giới là một tập hợp 507 khu bảo tồn sinh quyển ở 102 quốc gia (số liệu đến tháng 12/2006).

Các bên liên quan – Bất kỳ một người hoặc một nhóm bị ảnh hưởng bởi và có quan tâm đến một tài nguyên, một dự án, một chương trình hoặc một chính sách cụ thể.

Cải thiện ảnh – bất kỳ hoạt động nào có mục đích cải thiện sự hiển thị của ảnh. Những hoạt động này bao gồm, nhưng không giới hạn, việc cải thiện độ tương phản, cải thiện lề, lọc không gian, nén tiếng ồn, làm trơn ảnh, và làm rõ ảnh.

Cải thiện thước đo bức xạ - Cải thiện sự diễn giải thong tin về một ảnh, ví dụ sử dụng công cụ lọc ảnh (filter).

Cảnh quan – Một khu đất hỗn tạp bao gồm các cụm (cluster) hệ sinh thái tương tác được lặp đi lặp lại dưới cùng một hình thái (MSU, 2007).

CBFM (Quản lý rừng dựa vào cộng đồng) – là một phương quản lý rừng cho phép cộng đồng lâm nghiệp sử dụng và phát triển đất rừng và nguồn tài nguyên rừng.

Chỉ số Thảm thực vật chuẩn hóa khác biệt (NDVI) – Chỉ số thảm thực vật chuẩn hóa khác biệt (NDVI) được tính bằng sự phản chiếu trong băng hồng ngoại gần và có thể nhìn được. Chỉ số này có liên quan đến sự tươi tốt/ số lượng thảm thực vật xanh.

Chỉnh sửa thước đo bức xạ - Kiểm tra các giá trị của ảnh, ví dụ do bị ảnh hưởng của khí quyển.

Chuyển tiếp sinh thái – Một khu chuyển tiếp hoặc gối giữa hai loại môi trường sống.

Công ước Bảo tồn Đa dạng Sinh học (CBD) – Là một công ước được 150 nhà lãnh đạo trên thế giới ký kết tại Hội Nghị Thượng đỉnh về Trái đất được tổ chức tại Rio de Janeiro. Mục tiêu của CBD bao gồm bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học, và chia xẻ bình đẳng và cộng bằng lợi ích từ việc sử dụng các nguồn tài nguyên gốc.

Công ước Ramsar – một Hiệp ước quốc tế về bảo tồn và sử dụng bền vững những khu vực đầm lầy, chẳng hạn ngăn chặn việc lấn chiếm và làm mất những vùng đầm lầy và trong tương lai, công nhận những chức năng cơ bản của đầm lầy và các giá trị kinh tế, văn hóa, khoa học và giải trí của chúng. Hiệp ước được ký kết năm 1971 và có hiệu lực năm 1975, (Ramsar 2007).

Cực điểm – Ở trên trực tiếp

Cực kỳ nguy cấp – Những loài hoang dã có nguy cơ đối mặt với những rủi ro cực kỳ lớn về sự tuyệt chủng.

Đa dạng hệ sinh thái – nghĩa là có nhiều hệ sinh thái dễ nhận biết khác nhau mà trong đó có các cơ thể sống.

Đa dạng loài (đa dạng cơ thể sống) –là các loài khác nhau tồn tại (hoặc được cho là tồn tại) trong một vùng. Đa dạng loài có thể có nghĩa là một số loài thực tế (được biết đến như là sự phong phú loài) hoặc các chỉ số đa dạng khác có tính đến quan hệ giữa các loài (ví dụ, sự phong phú tương đối).

Đa dạng sinh học – Là những loài sinh vật trên trái đất. Định nghĩa về đa dạng sinh học được chấp thuận rộng rãi nhất chính là tại Điều 2 của Công ước về Đa dạng sinh học: “đa dạng sinh học có nghĩa là khả năng biến thiên giữa những sinh vật sống từ tất cả các nguồn bao gồm, nhưng không giới hạn, hệ sinh thái mặt đất, hệ sinh thái biển và các hệ sinh thái dưới nước khác và các phức hợp sinh thái mà chúng là một phần cấu tạo; điều này bao gồm đa dạng trong loài, giữa các loài và các hệ sinh thái với nhau”.

Đặc hữu – duy nhất chỉ xảy ra một cách tự nhiên trong một nơi cụ thể

Đất ướt, đầm lầy – Một nơi bị bão hòa nước thường xuyên hoặc theo mùa, và là vùng chuyển tiếp giữa hệ sinh thái lục địa và hệ sinh thái nước. Công ước về đất ướt (Ramsar, Iran, 1971) định nghĩa đầm lày là “những vùng đầm lầy, đất bùn, hoặc nước, bất kể do tự nhiên hay không, thường xuyên hay tạm thời, có nước bị ứ đọng hoặc chảy, nước ngọt, nước lợ hoặc nước mặn, bao gồm những nơi nước biển có độ sâu khi thủy triều thấp không vượt quá 6m. 

Địa danh di sản thế giới – địa danh có tầm quan trọng cấp toàn cầu: một khu vực hoặc một cấu trúc do UNESCO công nhận là có tầm quan trọng cấp toàn cầu và được bảo tồn bởi một quốc gia đã ký Công ước Liên Hiệp Quốc cam kết bảo tồn khu vực đó.

Địa hình – Hình dạng và cấu hình của bề mặt đất được mô tả bằng vị trí các đặt trưng vật lý, độ cao, độ dốc, và hướng.

Địa tĩnh (quỹ đạo) – một quỹ đạo quanh trái đất nơi mà một vệ tinh được đưa vào chuyển động theo cùng một hướng và hoàn thành một vòng quanh quỹ đạo trong cùng thời gian khi  trái đất quay xong một vòng. Vì vậy, vệ tinh duy trì được vị trí cố định của nó tương đối so với bề mặt trái đất.

Điểm nóng đa dạng sinh học – là một nơi có đa dạng loài rất cao,cụ thể là những nơi có chứa đựng nhiều loài độc đáo và đặc hữu.

Độ che phủ đất – thảm vật chất che phủ đất có thể quan sát được, chẳng hạn thảm thực vật hoặc những đặc trưng do con người tạo ra.

Độ phân giải – xem Độ phân giải mặt đất

Độ phân giải mặt đất – khoảng cách tối thiểu trên mặt đất giữa hai vật thể được đặt rất gần nhau mà tại đó có thể phân biệt là hai vật thể khác nhau.

Độ phân giải quang phổ - Khả năng của một hệ thống cảm biến có thể phân giải hoặc phân biệt bức xạ điện từ của các bước sóng khác nhau.

Độ phân giải thước đo bức xạ - phần cảm biến của một máy cảm biến ghi các giá trị năng lượng điện từ.

Dò rađi ô và xếp loại (RADAR) – ra đa truyền thống gửi đi năng lượng điện từ có hướng  và dò tìm sự hiện diện, định vị và cử động của một vật bằng cách phân tích một phần năng lượng phản hồi lại từ vật đó tới trạm ra đa. Ra đa ghi ảnh nhằm tạo một ảnh của một vật.

Đồng bộ với mặt trời - Hầu hết các vệ tinh được lập trình đồng bộ với mặt trời để chúng đi qua một nơi cụ thể trong cùng một thời gian trong ngày. Việc này nhằm đảm bảo rằng góc mặt trời và bóng mặt trời sẽ tương tự như trong ảnh được chụp trên cùng một vị trí ở các quỹ đạo khác nhau. Hầu hết các quỹ đạo được lập trình thời gian với các đường cắt ngang qua đường xích đạo vào giữa buổi sang để ảnh thu được có góc mặt trời bé.

Dự án địa hình ra đa tàu con thoi (SRTM) – Một dự án liên kết giữa Cơ quan Tình báo Vũ trụ địa lý quốc gia (NGA) và Cơ quan Hàng không và Vũ trụ Hoa Kỳ (NASA). Dự án cung cấp số liệu độ cao được số hóa miễn phí về phần lớn bề mặt trái đất, với các điểm dữ liệu được đặt ở 3-arcsecond trên bản đồ kinh độ/vĩ độ (xấp xỉ 90m tại đường xích đạo). sự chính xác tuyệt đối của dữ liệu độ cao là 16mét (độ tin cậy 90%).

Đường quét phản hồi - là một phần của tín hiệu ra đa bên ngoài mà mục tiêu sẽ được antenna bắt sóng.

Góc ngắm – Diện tích hoặc góc đặc, có thể được hiển thị trên một công cụ quang học. Trong nhiếp ảnh, góc ngắm (cũng được gọi là Góc bao phủ hoặc Trường ngắm) là một số những cảnh được hiển thị trên máy ảnh cơ hoặc số (ảnh analogue hoặc số, tương tự). Nhiều thấu kính ghi lại những độ khác nhau của ảnh gộp.

Hệ sinh thái – Một đơn vị sinh thái tương tác bao gồm cộng đồng sinh học và môi trường vô sinh trong một khu vực được xác định.

Hệ sinh thái – Nhóm và cộng đồng các cơ thể (động vật, thực vật, côn trùng và vi trùng) tạo thành một đơn vị chứng năng. Nó cũng bao gồm tất cả các yếu tố vật lý và hóa học vô sinh của môi trường để duy trì sự sống, liên kết với nhau thông qua chu trình dinh dưỡng và dòng năng lượng.

Hệ thống định vị địa cầu (GPS) – Một hệ thống định vị trái đất sử dụng một mạng lưới các vệ tinh cung cấp những dự báo chính xác về vị trí địa lý, tốc độ và độ cao. Thông tin định vị có thể được ghi nhận và lưu lại bằng cách sử dụng bộ GPS cầm tay. Bộ GPS cầm tay có thể được dùng để lưu lại các thông tin về vị trí của những địa danh mà tại đó các dữ liệu thực địa được thu thập và/hoặc quan sát. Các điểm GPS cũng rất hữu ích cho việc ghi chép thời gian và vị trí các ảnh phô tô.

Hệ thông tin địa lý (GIS) – Một hệ thống dựa vào máy tính để chụp, lưu giữ, kiểm tra, tích hợp, phân tích và hiển thị dữ liệu địa lý

Hình ảnh toàn sắc – Hình ảnh bao gồm tất cả chiều dài song trong quang phổ có thể nhìn thấy được ghi lại (mặc dù không đồng bộ).

Hồng ngoại gần có thể nhìn thấy – Quang phổ điện từ được phân chia trên cơ sở bước sóng thành các vùng có bước sóng từ rất ngắn (chẳn hạn tia gamma) đến rất dài (chẳng hạn vùng ra đi ô). Vùng có thể nhìn thấy chỉ chiếm một phần nhỏ trong quang phổ. Viễn thám ghi lại năng lượng theo những vùng có thể nhìn thấy, hồng ngoại và vi ba. Những khu vực viễn thám chính được chia nhỏ hơn thành băng, chẳng hạn, băng xanh dương, xanh lục và đỏ của vùng có thể nhìn được.

Kết cấu – Tần suất thay đổi và sự sắp xếp sắc màu trong một ảnh, hoặc một mẫu thức khác biệt sắc màu không gian. Nó có thể được mô tả theo kết cấu đẹp (fine), trung bình (medium) hoặc thô (coarse) và kết cấu có thể liên quan đến sự che phủ đất cụ thể chẳng hạn rừng hoặc cây bụi.

Khả năng bền vững – có nghĩa là khả năng duy trì một tình trạng được xác định theo thời gian. Khi nói đến sử dụng và phát triển nguồn tài nguyên, khả năng bền vững có nghĩa là khả năng đáp ứng các nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng các nhu cầu trong tương lai.

Khôi phục lại rừng – Quá trình khôi phục là và thay thế thảm thực vật ở những nơi rừng bị chặt phá.

Khu bảo vệ – Các khu được bảo vệ có tầm quan trọng trong chiến lược bảo tồn cấp quốc gia và quốc tế. Đây là những nơi cư trú của các loài và những quá trình sinh thái mà chúng có thể không thể tồn tại được trong những cảnh quan đất hoặc biển được quản lý sâu. Chúng cung cấp không gian cho quá trình tiến hóa của tự nhiên và khôi phục sinh thái trong tương lai. Con người – lân cận hoặc làm canh tác ở những nơi này – được hưởng lợi từ tiềm năng sản sinh của những loài hoang dã, dịch vụ môi trường của hệ sinh thái tự nhiên, các cơ hội giải trí và nơi cư trú của những cộng đồng truyền thống và dễ bị tổn thương (WWF 2003). 

Kiến thức sinh thái truyền thống (TEK) – Kiến thức truyền thống, kỹ năng, thông lệ và biểu trưng được duy trì và phát triển bởi con người có quá trình lịch sử lâu đời tương tác với môi trường tự nhiên. Những tập hợp kiến thức, sự diễn giải và ý nghĩa tinh vi là một phần và một tổ hợp văn hóa bao gồm ngôn ngữ, tên gọi và hệ thống phân loại, thong lệ sử dụng tài nguyên, nghi lễ, tinh thần và thế giới quan. Hệ thống kiến thức truyền thống và địa phương được biểu đạt năng động bằng nhận thức và sự hiểu biết về thế giới, có thể tạo ra và đã tạo ra một đóng góp có giá trị cho khoa học và công nghệ, và cần bảo tồn, bảo vệ, nghiên cứu và xúc tiến di sản văn hóa và kiến thức thực nghiệm này.

Lâm sản ngoài gỗ - những vật có sẵn trong rừng, ngoài gỗ, chẳng hạn cao su, hạt cây, dược phẩm.

Lập dự án Liên kết – Công tác quản lý liên kết các nguồn tài nguyên thiên nhiên với mục đích bảo vệ những nguồn tài nguyên cần thiết; bởi nhiều bên, bao gồm các tỉnh thành lân cận, hoặc các cơ quan ban ngành chính quyền địa phương của quốc gia đó.

Màu giả -  Quá trình tạo ảnh màu. Quá trình này tạo ra một ảnh có một màu không tương ứng với màu thực của cảnh (như mắt người thường nhìn thấy).

Màu thực (Màu thông thường) – một quá trình tạo ảnh màu mà trong đó màu của ảnh là giống, hoặc tương tự với màu của một vật được nhìn thấy bằng mắt thường.

Máy cảm biến kích hoạt – Một hệ thống dò viễn thám truyền năng lượng điện từ của nó tới một (nhiều) vật thể và sau đó ghi lại năng lượng phản hồi hoặc phản chiếu lại máy.

Máy cảm biến thụ động – Một hệ thống cảm biến dò hoặc đo bức xạ tỏa ra hoặc phản hồi lại từ mục tiêu

Máy đo bức xạ nhiệt phát ra hoặc phản hồi tiên tiến từ không gian (ASTER) – Máy dò cảm quang trên tàu Terra, được đưa vào hoạt động tháng 12/1999 thuộc Hệ thống Quan sát Trái đất của NASA (EOS). ASTER là một chương trình hợp tác giữa NASA, Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp Nhật (METI) và Trung tâm Phân tích Dữ liệu Viễn thám Nhật (ERSDAC).

Máy lọc không gian – Một phương pháp cải thiện ảnh bho phép chỉnh sửa các giá trị pixel dựa trên gia trị của các pixel xung quanh (‘lân cận’), với mục tiêu cải thiện thong tin về tần số không gian cao hay thấp. Những nơi có tần số không gian thấp thường không có thay đổi ở khoảng cách xa, ví dụ một khu vực bị lụt có thể có màu tối đều. Những nơi có tần số không gian cao thường có những thay đổi bất ngờ về độ sang ở những khoảng cách rất nhỏ, ví dụ một nơi có rừng. Máy lọc không gian cũng có thể được thiết kế để làm nổi bật những đường ranh giới giữa những đặc trưng bề mặt khác nhau.

Máy quang trắc – Ứng dụng của các nguyên tắc phô tô ảnh vào khoa học lập bản đồ. Khoa học của việc thu nhận các thước đo không gian đáng tin cậy từ các hình ảnh.

Máy scan đa quang phổ (MSS) – Các tia của máy cảm biến dò bức xạ điện từ đồng thời trên vài băng quang phổ. Scan dọc theo hướng bay chỉ đạt được khi di chuyển nhà ga. Scan ngang hướng bay chỉ đạt được khi quay gương. Thiết bị được sử dụng trên các vệ tinh Landsat.

Máy scan đường cắt ngang – Một máy dò cảm ứng sử dụng một hệ thống gương quay di chuyển lên xuống cắt ngang hướng đi của một vệ tinh, tạo thành những dải đường thẳng scan xếp liền nhau hoặc hơi chồng lên nhau, để có thể tạo ra một hình ảnh.

Mô hình độ cao số hóa (DEM) – đại diện cho độ cao tính bằng một hệ thống ô lưới, mỗi ô có một giá trị độ cao. Những thông tin trong hệ thống ô lưới có thể được lấy từ độ cao của đường đồng mức, bản đồ địa hình, chiều cao điểm trong không gian bất thường, hoặc từ ảnh vệ tinh.

Nadir – Một điểm trên bề mặt của trái đất trực tiếp thấp hơn máy cảm biến khi nó tiến đến dọc theo đường bay.

Nguy cơ – Những loài hoang dã có nguy cơ đối mặt với những rủi ro lớn về sự tuyệt chủng.

Nông nghiệp thủy lợi – Hoạt động nông nghiệp phụ thuộc vào việc bổ sung nước nhằm cung cấp nước cho việc gieo trồng

Phá rừng – biến những khu rừng thành những nơi không có rừng bằng việc chặt cây.

Phân cực – Theo những thuật ngữ đơn giản, từ này có nghĩa là hướng đi của sóng điện từ; có thể hướng đi theo đường tiếp tuyến (chiều dọc hoặc chiều ngang) hoặc theo hình vòng cung.

Phân loại ảnh - một quá trình tập hợp các pixel có các giá trị số số hóa tương tự thành một loại hay một hạng mục nhằm lập thành một sự thể hiện có chủ đề.

Phân loại có giám sát – Một quy trình phân loại ảnh đòi hỏi người phân tích ảnh phải cung cấp thong tin đầu vào. Thông thường, công việc này liên quan đến định nghĩa các đặc tính thống kê của các loại cần có thong qua “những điểm đào tạo”,  là nhứng nơi đất có rừng che phủ được biết đến. Các số liệu thống kê địa điểm đào tạo sau đó được dùng làm cơ sở để phân bổ những diện tích còn lại của ảnh vào một trong những loại mong muốn.

Phân loại không cần giám sát – Phân loại dữ liệu ảnh số hóa bằng việc xử lý trên máy tính dựa trên các số liệu thống kê của ảnh mà không cần sử dụng thong tin hay kiến thức khác về nơi đang được nghiên cứu.Việc phân loại dựa trên cụm (cluster) hoặc các loại quang phổ, có cùng đặc tính quang phổ (thường trong một số băng tần). Cụm quang phổ có thể hoặc không có liên quan đến các loại che phủ đất độc đáo, và một nhà phân tích ảnh phải quyết định nên diễn giải cụm quang phổ nào

Phân tích Nhân tố chính (PCA) – kỹ thuật thống kê có thể được sử dụng để đơn giản hóa một tập hợp dữ liệu ảnh. Nó là một công cụ chuyển đổi để những sự khác biệt lớn nhất trong một ảnh có thể được thể hiện bằng một nhân tố chính.

Phát triển bền vững – Được định nghĩa trong Báo Cáo Brundtland là “sự phát triển đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng của các thế hệ tương lai nhằm đáp ứng các nhu cầu của họ” (WCED 1987).

Pixel – “điểm ảnh” là diện tích mặt đất tương ứng với từng điểm trong một ảnh số hóa. Một mảng điểm 2 chiều tạo thành một diện tích ô lưới tạo ra một ảnh.

Quá trình trước xử lý ảnh – Bao gồm toàn bộ hoạt động khác nhau ứng dụng vào dữ liệu ảnh phô tô hoặc ảnh vệ tinh. Chúng bao gồm, nhưng không giới hạn, nén ảnh, đăng ký ảnh, cải thiện ảnh, lọc không gian, và các kỹ thuật nhận diện mô thức ảnh khác.

Quan sát trái đất (EO) – một nghiên cứu về trái đất và môi trường thay đổi của trái đất bằng cách quan sát khí quyển, đại dương, và đất với công nghệ viễn thám.

Quỹ đạo – trong viễn thám, đường bay của vệ tinh quanh trái đất; độ cao là một tham số quan trọng

Ra-đa quang phổ tạo ảnh có độ phân giải trung bình (MODIS) – MODIS là một công cụ trên vệ tinh Terra (EOS AM) và vệ tinh Aqua (EOS PM). MODIS Terra và MODIS Aqua hiển thị toàn bộ bề mặt trái đất từ 1 đến 2 ngày một lần, thu bắt dữ liệu tại 36 băng quang phổ, hoặc tập hợp chiều dài bước sóng. Độ phân giải tối đa của MODIS là 250m.

RADARSAT-1 – Một vệ tinh ra-đa hoạt động ở một tần số sóng riêng, băng C (tần số 5.3 GHz hoặc chiều dài sóng 5.6 cm), tạo ra một kênh dữ liệu ảnh. Ảnh “một-kênh” có thể là kết hợp của các chất liệu đa thời gian để tạo ra những ảnh màu. Chu kỳ chụp lại hình ảnh là 24 ngày, và độ phân giải từ 8m – 100m. Dữ liệu RADARSAT đặc biệt hữu ích đối với theo dõi lũ lụt và đầm lầy.

RADARSAT-2 – Một vệ tinh mới dự kiến được đưa vào hoạt động năm 2007. Năng lực bổ sung bao gồm: độ phân giải chế độ ultra-fine; chu kỳ quay trở lại nhiều hơn; phân cực đa và cắt ngang (HH, HV, VH, VV); phản hồi nhanh những truy vấn của người sử dụng.

Rừng có giá trị bảo tồn cao – Có liên quan đến chức năng của một khu rừng đối với cấp địa phương, khu vực hoặc toàn cầu. Đây có thể là những chức năng rõ ràng, chẳng hạn bảo vệ rừng đầu nguồn hoặc duy trì nguồn thực phẩm cho người dân địa phương. Nhưng các chức năng này cũng bao gồm những yếu tố bản chất chẳng hạn một cộng đồng loài đặc hữu, chưa có giá trị kinh tế rõ ràng nhưng có tầm quan trọng trong việc bảo tồn đa dạng sống (Pollard, 2004)

Sách đỏ - Sách đỏ của IUCN về các loài bị nguy cấp (cũng được gọi là “Sách đỏ IUCN” và “Sách số liệu đỏ”), được lập năm 1963, là một điều tra toàn diện nhất thế giới về tình trạng bảo tồn các loài động thực vật và có thể tìm thấy tại đây. Sách đỏ được Hiệp hội Bảo tồn Thế giới – WCU lưu giữ.

Săn trộm – Một thuật ngữ được sử dụng để chỉ hành động săn bắt trộm hoặc bất hợp pháp.

Siêu Quang phổ - một máy cảm biến của vệ tinh với nhiều băng hoặc kênh hẹp – đôi khi là 1000 hoặc nhiều hơn.

Sinh lý – là các yếu tố về sinh học và lý tính của môi trường (Australian EPA 2007).

Sinh thái – Nghiên cứu khoa học về: 1)sự tương tác hay mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường của chúng, 2) sự tương tác sẽ quyết định việc phân phối và sự phong phú của các cơ thể

Số số hóa (DN) – Một giá trị được gán cho mỗi ô trong một trong một hệ thống ô lưới (ảnh); số số hóa có thể đại diện cho độ sáng của một ảnh.

Sử dụng đất – Cách thức con người sử dụng bề mặt trái đất, ví dụ làm công viên, hoặc canh tác nông nghiệp. Có thể có rất nhiều cách sử dụng khác nhau trên cùng một diện tích che phủ đất.

Sụ phân tán – Quá trình phân chia một vùng cư trú thành những những vùng nhỏ lẻ không liên kết đặt rải rác với các vùng cư trú khác, và có thể được coi là bị thoái hóa so với vùng cư trú ban đầu. Sự phân chia này có thể là do hoạt động của con người hoặc không, chẳng hạn việc chuyển đổi rừng tự nhiên thành rừng trồng, hoặc cháy rừng, hoặc xây dựng một con đường mới. Sự phân tán có thể có tác động tiêu cực tới các loài cần có một khu cư trú cụ thể tối thiểu để duy trì sự sống của tập hợp loài.

Sửa thước đo địa lý – Sửa chữa dữ liệu ảnh địa lý để phù hợp với một dự án bản đồ. Các điểm kiểm soát trên mặt đất thường được sử dụng để làm tăng sự chính xác trong quá trình sửa chữa.

Theo dõi môi trường – Việc thu thập những quan sát có hệ thống về môi trường để phỏng đoán những thay đổi theo thời gian và không gian.

Theo dõi và Đánh giá – Theo dõi có thể được định nghĩa là một chức năng liên tục nhằm cung cấp cho công tác quản lý và các bên có liên quan về tình hình dự án theo những chỉ số về tiến độ, hoặc thiếu tiến độ hoàn thành các kết quả. Đánh giá là một bài tập thực hành có lựa chọn nhằm nỗ lực đánh giá tiến độ một cách có hệ thống và khách quan những thành tựu của kết quả đầu ra. Đánh giá thường được tiến hành tại nhiều điểm kịp thời trong nỗ lực đạt được kết quả đầu ra. Tất cả đánh giá cần phải được kết nối với các kết quả đầu ra, như được đặt ra đối với quá trình triển khai hoặc là đầu ra ngắn hạn (UNDP 2002).

Thoái hóa – giảm năng suất sinh học của một khu đất  

Thời gian quay lại – Các vệ tinh di chuyển trong một quỹ đạo có nghĩa là máy cảm biến của vệ tinh có thể thường xuyên quan sát cùng một vị trí trên bề mặt trái đất. Quãng thời gian giữa những lần quay trở lại cùng một vị trí gọi là thời gian quay lại. Ứng dụng này có tầm quan trọng đối với công việc cần theo dõi thường xuyên, chẳng hạn theo dõi lũ lụt hoặc phát hiện cháy.

Tín hiệu quang phổ - Thước đo định lượng về đặc tính của một vật thể, có thể được dung làm phương tiện nhận dạng một vật thể hoặc một khu vực.

Tổng hợp ảnh phô tô – Quá trình các cây sử dụng năng lượng từ mặt trời để chuyển hóa Dioxide Carbon (CO2) và nước thành hydrat carbon và các hợp chất khác.

Trồng cây gây rừng Quá trình trồng cây và/hoặc gieo hạt ở những nơi trước đây chưa có rừng.

Vệ tinh Landsat (landsat) – vệ tinh đầu tiên trong “chuỗi vệ tinh Landsat” được bắt đầu đưa vào hoạt động năm 1972. Những vệ tinh tiếp theo được lắp đặt những máy cảm biến với công nghệ được cải tiến (ví dụ, công nghệ ETM). Chuỗi dữ liệu theo thời gian đã giúp Landsat trở thành chương trình quan sát trái đất dân sự thành công nhất.

Vệ tinh quan sát trái đât (SPOT) – là một chuỗi vệ tinh của Pháp. Ảnh vệ tinh SPOT được dựa trên công cụ độ dài sóng hồng ngoại gần và có thể nhìn thấy. Công cụ tạo ảnh SPOT đầu tiên bao gồm 2 máy cảm biến giống nhau có thể ghi lại ảnh số hóa trong chế độ đa quang phổ với độ phân giải mặt đất từ 10 đến 20m, hoặc ảnh toàn sắc 2,5m đến 5m.

Vệt cỏ bị cắt – chiều rộng của một khu đất được bao quát bởi một hệ thống cảm biến dọc theo con đường đi của máy cảm biến.

Viễn thám – là một khoa học, công nghệ và nghệ thuật thu nhận thông tin về một vật thể hoặc một hiện tượng từ một khoảng cách xa (chẳng hạn, không thể chạm tới được).

Vùng đệm – Một khu vực mở rộng theo đường bán kính, với một khoảng cách xác định, bao quanh một khu bảo tồn

Xói mòn - Sự bóc lớp mặt đất bởi lực của gió, nước, băng hoặc đá.


Australian EPA (2007). Cục Môi Trường và Bảo tồn, NSW, Australia

WCED (1987).  Tương lai chung của chúng ta.  Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế Giới của Liên Hiệp Quốc (WCED), Thông cáo Báo chí Đại Học Tổng hợp Oxford. Cũng có sẵn tại trang web http://www.anped.org/media.php?id=475

MSU (2007). Chú giải Thuật ngữ về Bảo tồn. Đại học tổng hợp Bang Michigan http://www.msu.edu/~jaroszjo/greenway/glossary/glossary.htm

Pollard E.H.B. (Ed.) 2004. Bộ Công cụ Xác định Rừng Giá trị Bảo tồn cao tại Việt Nam – Dự thảo 1. Tổng hợp tham vấn với chuyên gia, Hà Nội 15- 18 tháng 11 năm 2004.

Ramsar (2007).  Những khuyến nghị tại Hội Nghị Quốc tế về Bảo tồn vùng đầm lầy và các loài chim nước tại Ramsar, Iran, 3 tháng 2 năm 1971. http://www.ramsar.org/key_final_act_1971.htm#recs

UNDP (2002). Sổ tay Theo dõi và Đánh giá Kết quả. Văn phòng Đánh giá Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc. New York, USA.

UNESCO (2007) Công ước Bảo tồn Di sản Thế giới tại website http://whc.unesco.org/en/conventiontext/

WWF (2003) Báo cáo hiện trạng về Khu Bảo tồn. WWF International, Gland Switzerland.

Loài Nhái cây dế (Philautus cf. gryllus), một loài được tìm thấy tại môi trường sống có cây bụi dọc theo khu vực Hành Lang Xanh của Việt Nam.